![]()
Phrasal verbs put có nhiều ý nghĩa khác nhau tùy vào giới từ đi kèm và ngữ cảnh sử dụng. Trong bài viết này, IELTS The Tutors sẽ cùng bạn khám phá hơn 25 phrasal verbs with put thông dụng nhất, kèm cấu trúc và ví dụ dễ hiểu để áp dụng hiệu quả trong giao tiếp và bài thi tiếng Anh.
Put là gì trong tiếng Anh?
Theo từ điển Cambridge và Oxford, put /pʊt/ là động từ phổ biến trong tiếng Anh, thường mang nghĩa “đặt”, “để” hoặc “bỏ” một vật vào vị trí nào đó.
Động từ này có thể kết hợp với các giới từ hoặc trạng từ như on, off, up, down, aside… để tạo thành các cụm động từ với put (phrasal verbs with put) với nhiều ý nghĩa khác nhau, đôi khi hoàn toàn khác với nghĩa gốc ban đầu.
25+ phrasal verbs with put thông dụng nhất

Put on
Cấu trúc: Put [something] on hoặc Put on [something]
Dùng để diễn tả hành động mặc quần áo, đi giày dép, đội mũ, đeo kính, trang điểm… lên người.
Ví dụ: Remember to put on your coat; it’s freezing outside. (Nhớ mặc áo khoác vào nhé; ngoài trời đang lạnh giá lắm.)
Dùng để diễn tả việc cố tình tạo ra một thái độ, cảm xúc, giọng nói hoặc hành động nhằm đánh lừa người khác.
Ví dụ: She's not really angry; she's just putting on an act. (Cô ấy không thực sự tức giận đâu; cô ấy chỉ đang giả vờ thôi.)
Dùng để nói ai đó trở nên nặng cân hơn trước.
Cấu trúc: Put on [weight]
Ví dụ: He put on a lot of weight during the winter holidays. (Anh ấy đã tăng cân khá nhiều trong suốt kỳ nghỉ đông.)
Put away
Dùng để diễn tả việc cất đồ vật về đúng chỗ sau khi sử dụng để không gian gọn gàng hơn.
Cấu trúc: Put [something] away hoặc Put away [something]
Ví dụ: Please put away your textbooks; it's time for the test. (Làm ơn hãy cất sách giáo khoa đi; đã đến giờ làm bài kiểm tra rồi.)
Put back
Dùng để nói việc trả một đồ vật về nơi ban đầu sau khi dùng xong.
Cấu trúc: Put [something] back
Ví dụ: When you finish with the dictionary, please put it back on the shelf. (Khi bạn dùng xong cuốn từ điển, làm ơn hãy cất nó lại lên kệ nhé.)
Dùng để diễn tả một kế hoạch, cuộc họp hoặc sự kiện bị dời sang thời điểm muộn hơn.
Cấu trúc: Put [something] back hoặc Put back [something]
Ví dụ: They decided to put back the product launch by two weeks. (Họ quyết định hoãn việc ra mắt sản phẩm thêm hai tuần.)
Put out
Dùng để diễn tả việc làm cho lửa, thuốc lá, nến… ngừng cháy hoàn toàn.
Cấu trúc: Put [something] out hoặc Put out [something]
Ví dụ: It took the firefighters three hours to put out the forest fire. (Các chiến sĩ cứu hỏa phải mất ba tiếng đồng hồ mới dập tắt được đám cháy rừng.)
Dùng để nói ai đó cảm thấy khó chịu hoặc bị làm phiền vì một tình huống nào đó.
Cấu trúc: Put [someone] out
Ví dụ: I hope our unexpected visit didn't put you out. (Tôi hy vọng chuyến viếng thăm bất ngờ của chúng tôi không làm phiền bạn.)
Put up
Dùng để diễn tả việc dựng lều, treo biển, xây nhà hoặc lắp đặt một thứ gì đó.
Cấu trúc: Put [something] up hoặc Put up [something]
Ví dụ: We need to find a flat piece of ground to put up our tent. (Chúng ta cần tìm một mảnh đất bằng phẳng để dựng lều.)
Dùng để nói việc cho ai đó ở tạm tại nhà mình trong một khoảng thời gian ngắn.
Cấu trúc: Put [someone] up
Ví dụ: Don't worry about booking a hotel; we can put you up for the weekend. (Đừng lo lắng về việc đặt khách sạn; chúng tôi có thể cho bạn ở nhờ vào cuối tuần này.)
Put up with
Dùng để diễn tả việc chịu đựng một người hoặc một tình huống khó chịu trong thời gian dài mà không phản ứng mạnh.
Cấu trúc: Put up with [someone/something]
Ví dụ: I can't put up with his constant lateness anymore. (Tôi không thể chịu đựng nổi việc anh ta liên tục đi muộn thêm một chút nào nữa.)
Put up to
Dùng để nói ai đó bị xúi giục hoặc bị tác động để làm điều sai trái, nguy hiểm hoặc không nên làm.
Cấu trúc: Put [someone] up to [something]
Ví dụ: He wouldn't have broken the window on purpose; someone must have put him up to it. (Anh ấy sẽ không cố tình làm vỡ cửa sổ đâu; chắc chắn có ai đó đã xúi giục anh ấy rồi.)
Put forward
Dùng để diễn tả việc đưa ra ý tưởng, kế hoạch, giải pháp hoặc đề cử ai đó để mọi người xem xét và thảo luận.
Cấu trúc: Put forward [something/someone] hoặc Put [something/someone] forward
Ví dụ: The committee put forward a new plan to reduce traffic congestion. (Ủy ban đã đề xuất một kế hoạch mới nhằm giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông.)
Put forth
Dùng trong văn viết học thuật hoặc trang trọng với nghĩa “đưa ra” (ý tưởng, lý thuyết) hoặc “bỏ ra” (nỗ lực).
Cấu trúc: Put forth [something] hoặc Put [something] forth
Ví dụ: Several interesting arguments were put forth during the debate. (Vài luận điểm thú vị đã được đưa ra trong suốt buổi tranh luận.)
Put across
Dùng để nói việc truyền đạt ý tưởng hoặc thông điệp thành công đến người khác.
Cấu trúc: Put [something] across (to someone)
Ví dụ: The advertisement successfully puts across the importance of a healthy lifestyle. (Quảng cáo đã truyền tải thành công tầm quan trọng của lối sống lành mạnh.)
Put over
Dùng để nhấn mạnh quá trình giải thích hoặc trình bày một vấn đề sao cho người nghe hiểu được ý chính.
Cấu trúc: Put [something] over (to someone)
Ví dụ: The manager put the new policy over to the staff during the meeting. (Người quản lý đã giải thích chính sách mới cho nhân viên trong cuộc họp.)
Put together
Dùng để nói việc ghép nhiều bộ phận lại thành một sản phẩm hoàn chỉnh.
Cấu trúc: Put [something] together hoặc Put together [something]
Ví dụ: The children are happily putting a 1000-piece puzzle together on the living room floor. (Lũ trẻ đang vui vẻ ghép một bức tranh xếp hình 1000 mảnh trên sàn phòng khách.)
Dùng để diễn tả việc kết hợp ý tưởng, dữ liệu hoặc con người để tạo thành kế hoạch, bài thuyết trình hoặc dự án.
Ví dụ: We are putting together a surprise birthday party for our mom this weekend. (Chúng tôi đang lên kế hoạch tổ chức một bữa tiệc sinh nhật bất ngờ cho mẹ vào cuối tuần này.)
Put aside
Dùng để nói việc tiết kiệm tiền hoặc thời gian cho mục đích trong tương lai.
Cấu trúc: Put [something] aside hoặc Put aside [something]
Ví dụ: She puts aside a bit of money each week for her upcoming trip. (Cô ấy tiết kiệm một ít tiền mỗi tuần cho chuyến đi sắp tới.)
Dùng để diễn tả việc tạm bỏ qua mâu thuẫn, cảm xúc hoặc vấn đề cá nhân để tập trung vào điều quan trọng hơn.
Cấu trúc: Put [something] aside
Ví dụ: They managed to put aside their personal disagreements to finish the project on time. (Họ đã thành công gác lại những bất đồng cá nhân để hoàn thành dự án đúng hạn.)
Put by
Dùng để nói việc dành dụm hoặc tiết kiệm tiền để dùng sau này, đặc biệt cho trường hợp khẩn cấp.
Cấu trúc: Put [something] by hoặc Put by [something]
Ví dụ: It's wise to put a little money by every month for emergencies. (Thật khôn ngoan khi dành dụm một ít tiền mỗi tháng để phòng trường hợp khẩn cấp.)
Put into
Dùng để diễn tả việc đầu tư nhiều thời gian, công sức, tiền bạc hoặc năng lượng vào một việc gì đó.
Cấu trúc: Put [something] into [something]
Ví dụ: The local government has put a lot of money into improving public parks. (Chính quyền địa phương đã đầu tư rất nhiều tiền vào việc cải thiện các công viên công cộng.)
Put in
Dùng để nói việc bỏ ra thời gian, công sức hoặc sự chăm chỉ để hoàn thành công việc.
Cấu trúc: Put in [something] hoặc Put [something] in
Ví dụ: He put in over ten hours of hard work to finish the financial report. (Anh ấy đã dành ra hơn 10 giờ làm việc chăm chỉ để hoàn thành bản báo cáo tài chính.)
Put towards
Dùng để diễn tả việc đóng góp hoặc dành một khoản tiền cho một mục tiêu cụ thể.
Cấu trúc: Put [something] towards [something]
Ví dụ: I saved $500 to put towards buying a new laptop. (Tôi đã tiết kiệm được 500 đô la để góp vào việc mua một chiếc máy tính xách tay mới.)
Put off
Dùng để nói việc dời một kế hoạch hoặc công việc sang thời gian khác muộn hơn.
Cấu trúc: Put [something] off hoặc Put off [something]
Ví dụ: Never put off until tomorrow what you can do today. (Đừng bao giờ trì hoãn việc hôm nay có thể làm sang ngày mai.)
Dùng để diễn tả việc khiến ai đó không còn hứng thú hoặc cảm thấy không muốn làm điều gì.
Cấu trúc: Put [someone] off (something)
Ví dụ: Don't let the high fee put you off applying for this university. (Đừng để mức học phí cao làm bạn nản lòng trong việc nộp đơn vào trường đại học này.)
Put behind you
Dùng để nói việc quên đi chuyện buồn, thất bại hoặc quá khứ tiêu cực để tiếp tục cuộc sống phía trước.
Cấu trúc: Put [something] behind you
Ví dụ: You need to put your past failures behind you and focus on your next goal. (Bạn cần phải để lại những thất bại trong quá khứ ở phía sau và tập trung vào mục tiêu tiếp theo.)
Put down
Dùng để diễn tả hành động đặt vật đang cầm xuống một bề mặt.
Cấu trúc: Put [something] down hoặc Put down [something]
Ví dụ: Please put your pens down; the exam is officially over. (Làm ơn hãy đặt bút xuống; giờ kiểm tra đã chính thức kết thúc.)
Dùng để nói việc viết thông tin ra giấy hoặc lưu lại để tránh quên.
Cấu trúc: Put [something] down hoặc Put down [something]
Ví dụ: Let me put down your phone number before I forget. (Để tôi ghi lại số điện thoại của bạn trước khi tôi quên mất.)
Dùng để diễn tả việc chỉ trích hoặc làm ai đó cảm thấy xấu hổ, kém giá trị.
Cấu trúc: Put [someone] down
Ví dụ: It’s incredibly rude to put your colleagues down in front of the boss. (Thật là thô lỗ khi hạ thấp/chỉ trích đồng nghiệp của bạn trước mặt sếp.)
Dùng để nói về việc làm cho động vật chết vì bệnh, đau đớn.
Ví dụ: They had to put the dog down because it was very sick. (Họ phải cho con chó chết vì nó quá đau đớn.)
Put through
Dùng để nói việc kết nối cuộc gọi đến đúng người hoặc bộ phận cần gặp.
Cấu trúc: Put [someone] through (to someone)
Ví dụ: Could you please put me through to the customer service department? (Bạn có thể vui lòng nối máy cho tôi tới bộ phận chăm sóc khách hàng được không?)
Dùng để diễn tả việc khiến ai đó phải chịu áp lực, thử thách hoặc trải nghiệm đau đớn.
Cấu trúc: Put [someone] through [something]
Ví dụ: The intense training program put the athletes through a lot of physical stress. (Chương trình huấn luyện khắc nghiệt đã bắt các vận động viên phải chịu đựng rất nhiều áp lực về thể chất.)
Dùng để hoàn thành hoặc thực hiện thành công một kế hoạch, thỏa thuận hoặc quy trình.
Ví dụ: The company finally put the merger through after months of negotiations. (Công ty cuối cùng đã hoàn tất việc sáp nhập sau nhiều tháng đàm phán.)
Dùng để chi trả chi phí học tập hoặc đào tạo cho ai đó.
Cấu trúc: Put [someone] through
Ví dụ: His grandparents put him through university. (Ông bà anh ấy đã chu cấp tiền học đại học cho anh ấy.)
Dùng để kiểm tra hoặc thử nghiệm một cách kỹ lưỡng.
Cấu trúc: Put [something] through
Ví dụ: The software was put through a series of security tests before its release. (Phần mềm đã được kiểm tra qua hàng loạt bài kiểm tra bảo mật trước khi ra mắt.)
Put to
Dùng để diễn tả việc đặt câu hỏi, đưa ra đề nghị hoặc vấn đề để ai đó suy nghĩ và trả lời.
Cấu trúc: Put [something] to [someone]
Ví dụ: Let me put this question to you: Is technology always beneficial? (Để tôi đặt câu hỏi này cho bạn nhé: Liệu công nghệ có luôn luôn mang lại lợi ích không?)
Put down to
Dùng để nói việc cho rằng nguyên nhân của một sự việc đến từ một yếu tố cụ thể nào đó.
Cấu trúc: Put [something] down to [something]
Ví dụ: We can put the success of the campaign down to the team's creative strategy. (Chúng ta có thể quy sự thành công của chiến dịch này là nhờ vào chiến lược sáng tạo của cả đội.)
Put down for
Dùng để diễn tả việc ghi tên ai vào danh sách tham gia hoạt động hoặc đóng góp tiền.
Cấu trúc: Put [someone] down for [something]
Ví dụ: Shall I put you down for the charity run next weekend? (Tôi đăng ký tên bạn vào danh sách tham gia cuộc chạy đua từ thiện cuối tuần tới nhé?)
Put in for
Dùng để nói việc chính thức nộp đơn hoặc yêu cầu một quyền lợi như tăng lương, nghỉ phép hay thăng chức.
Cấu trúc: Put in for [something]
Ví dụ: After working here for two years, she decided to put in for a pay rise. (Sau hai năm làm việc ở đây, cô ấy đã quyết định nộp đơn chính thức xin tăng lương.)
Put yourself out
Dùng để diễn tả việc tự làm mình vất vả hoặc bất tiện chỉ để giúp đỡ người khác.
Cấu trúc: Put yourself out (for someone)
Ví dụ: Please don't put yourself out just to make dinner for us; we can totally eat out. (Xin đừng vất vả tự làm khổ mình chỉ để nấu bữa tối cho chúng tôi; chúng tôi hoàn toàn có thể đi ăn ngoài được mà.)
Put up for
Dùng để nói việc đưa một món đồ hoặc tài sản ra bán công khai.
Cấu trúc: Put [something] up for [sale/auction]
Ví dụ: They have decided to put their old house up for sale. (Họ đã quyết định rao bán ngôi nhà cũ của mình.)
Dùng để diễn tả việc tự ứng cử hoặc đề cử ai đó vào một vị trí hay cuộc bầu chọn.
Cấu trúc: Put [yourself/someone] up for [something]
Ví dụ: Are you going to put yourself up for the position of class monitor? (Bạn có định tự ứng cử vào vị trí lớp trưởng không?)
Put through to
Cấu trúc: Put [someone] through to [someone]
Kết nối cuộc gọi của một người với người khác, thường được dùng khi chuyển máy trong công ty, khách sạn hoặc trung tâm chăm sóc khách hàng.
Ví dụ: I'll put you through to the sales department. (Tôi sẽ chuyển máy cho bộ phận kinh doanh.)
Put on to
Cấu trúc: Put [someone] on to [something/someone]
Giới thiệu hoặc chỉ cho ai đó một ý tưởng, nguồn thông tin, sản phẩm hoặc người có ích.
Ví dụ: A friend put me on to a great website for learning English. (Một người bạn đã giới thiệu cho tôi một trang web học tiếng Anh rất hay.)
Put onto
Cấu trúc: Put [something] onto [something]
Đặt hoặc chuyển một vật lên trên bề mặt khác.
Ví dụ: He put the books onto the shelf. (Anh ấy đặt những cuốn sách lên kệ.)
Ngoài ra, trong một số ngữ cảnh, cấu trúc này cũng có thể mang nghĩa giới thiệu ai đó với một ý tưởng hoặc cơ hội mới, tương tự put on to.
Put out to
Cấu trúc: Put [something] out to [someone]
Đưa ra cho người khác xem xét, thảo luận hoặc thực hiện. Thường xuất hiện trong môi trường công việc hoặc kinh doanh.
Ví dụ: The proposal was put out to all team members for feedback. (Bản đề xuất đã được gửi cho tất cả thành viên trong nhóm để lấy ý kiến.)
Put across as
Cấu trúc: Put [yourself/something] across as [something]
Thể hiện hoặc tạo cho người khác cảm nhận rằng bạn là một kiểu người nào đó. Thường được dùng khi nói về cách một người xuất hiện hoặc tạo ấn tượng trong mắt người khác.
Ví dụ: He puts himself across as a confident leader. (Anh ấy tạo cho người khác cảm giác mình là một nhà lãnh đạo tự tin.)
Xem thêm:
Bài tập về phrasal verbs with put
Chọn phrasal verb phù hợp nhất
Câu 1: It’s getting dark and chilly. You should ________ your jacket before walking the dog.
A. put on
B. put away
C. put out
D. put up
Câu 2: Could you please help me ________ these camping tents before the rain starts?
A. put off
B. put through
C. put up
D. put behind
Câu 3: Don't forget to ________ the cigarette before entering the gas station. It is extremely dangerous.
A. put down
B. put out
C. put back
D. put aside
Câu 4: If you finish reading those comic books, please ________ them ________ on the shelf.
A. put – away
B. put – back
C. put – through
D. put – off
Câu 5: After three years of dedication to the company, Mark decided to ________ a well-deserved promotion.
A. put up for
B. put in for
C. put down for
D. put yourself out
Câu 6: The board of directors decided to ________ the annual meeting until next Friday due to the CEO's urgent business trip.
A. put back
B. put down
C. put off
D. put forward
Câu 7: During the brainstorming session, Linh ________ an innovative idea to increase our website traffic.
A. put forth
B. put forward
C. put across
D. Both B & C are correct
Câu 8: He is a brilliant scientist, but he struggles to ________ his complex theories ________ to a general audience.
A. put – across
B. put – down to
C. put – up with
D. put – yourself out
Câu 9: I am trying to ________ at least $200 every month ________ buying a new laptop for my graphic design course.
A. put – aside
B. put – towards
C. put – down for
D. put – in for
Câu 10: She has been working under extreme pressure for months, and she simply cannot ________ her manager's bad temper any longer.
A. put up to
B. put down to
C. put up with
D. put in for
Đáp án
Câu 1. A
Câu 2. C
Câu 3. B
Câu 4. B
Câu 5. B
Câu 6. C
Câu 7. B
Câu 8. A
Câu 9. B
Câu 10. C
Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về các phrasal verbs with put và cách sử dụng chúng phù hợp trong từng ngữ cảnh. Đừng quên theo dõi IELTS The Tutors để cập nhật thêm nhiều kiến thức tiếng Anh hữu ích, đặc biệt là các chủ điểm phrasal verbs thường gặp trong giao tiếp và bài thi. Chúc bạn học tốt và sử dụng thành thạo các cụm động từ với put nhé!


