Cấu trúc would rather thumbnail

Cấu trúc would rather là một trong những điểm ngữ pháp quen thuộc, thường được sử dụng để diễn tả sở thích hoặc sự ưu tiên trong tiếng Anh. Vậy would rather được dùng như thế nào và có những dạng cấu trúc nào cần lưu ý? Trong bài viết này, IELTS The Tutors sẽ hướng dẫn chi tiết cách dùng, các cấu trúc phổ biến kèm ví dụ minh họa rõ ràng, giúp bạn áp dụng chính xác trong giao tiếp cũng như khi làm bài thi.

Key Takeaways

Would rather (’d rather) dùng để diễn tả sự ưu tiên hoặc mong muốn trong một thời điểm cụ thể, thường mang nghĩa “thà… còn hơn…”.

Cấu trúc này nhấn mạnh sự lựa chọn giữa hai phương án, giúp diễn đạt tự nhiên, lịch sự khi đưa ra yêu cầu hoặc từ chối.

Cấu trúc với 1 chủ ngữ:

  • Hiện tại: S + would rather + V-bare (+ than + V-bare)
  • Quá khứ: S + would rather + have + V3/ed

Cấu trúc với 2 chủ ngữ:

  • Hiện tại: S1 + would rather + (that) + S2 + V2/ed
  • Quá khứ: S1 + would rather + (that) + S2 + had + V3/ed

Lưu ý:

  • Khi nói về mong muốn người khác thì dùng động từ ở thì quá khứ đơn dù ý nghĩa ở hiện tại hoặc tương lai.
  • Sau would rather dùng V-bare, không dùng to V hay V-ing.

Would rather là gì?

Định nghĩa would rather

Would rather là cấu trúc dùng để diễn tả sự ưu tiên, mong muốn hoặc lựa chọn của người nói trong một tình huống cụ thể. Nó mang nghĩa gần với “thích… hơn”, “muốn… hơn là…”, và thường được dùng để so sánh giữa hai hành động hoặc trạng thái.

Ví dụ:

  • would rather walk to the office than take a taxi in this traffic jam. (Tôi thà đi bộ đến văn phòng còn hơn là bắt taxi trong tình trạng tắc đường này.)
  • would rather not go out tonight; I’m feeling a bit under the weather. (Tôi thà không đi chơi tối nay thì hơn; tôi cảm thấy hơi khó ở trong người.)

would rather là gì

Dạng viết tắt của would rather

Trong tiếng Anh, cấu trúc would rather có thể được viết tắt thành “d’rather”. Đây là cách rút gọn rất phổ biến trong văn nói và có thể được ứng dụng tự nhiên trong giao tiếp hàng ngày, đặc biệt với IELTS Speaking giúp câu trả lời trôi chảy hơn.

Dưới đây là cách viết tắt would rather khi kết hợp với các chủ ngữ:

Chủ ngữ

Dạng đầy đủ

Viết tắt khẳng định

Viết tắt phủ định

I

I would rather

I'd rather

I'd rather not

You

You would rather

You'd rather

You'd rather not

He

He would rather

He'd rather

He'd rather not

She

She would rather

She'd rather

She'd rather not

It

It would rather

It'd rather

It'd rather not

We

We would rather

We'd rather

We'd rather not

They

They would rather

They'd rather

They'd rather not

Cấu trúc would rather với một chủ ngữ

Cấu trúc “would rather” với một chủ ngữ được dùng để thể hiện sự ưu tiên hoặc lựa chọn của chính người nói. Đây là cấu trúc phổ biến, đặc biệt trong IELTS Speaking khi bạn cần nêu quan điểm cá nhân.

Với cấu trúc này, người nói vừa là người lựa chọn vừa là người thực hiện hành động, và cấu trúc thường được sử dụng ở hai mốc thời gian chính: hiện tại/tương lai và quá khứ.

cấu trúc would rather với một chủ ngữ

Cấu trúc would rather ở thì hiện tại hoặc tương lai

Cấu trúc này được sử dụng khi người nói muốn tự đưa ra sự lựa chọn hoặc thể hiện sở thích của bản thân trong một tình huống cụ thể ở hiện tại hoặc tương lai.

Thể loại

Công thức

Ví dụ

Khẳng định

S + would rather + V-bare + (than + V-bare)

I’d rather order pizza than cook dinner tonight. (Tôi thà gọi pizza còn hơn là nấu tối nay.)

Phủ định

S + would rather + not + V-bare

She’d rather not go to the party if he is there. (Cô ấy thà không đi tiệc nếu có mặt anh ta ở đó.)

Nghi vấn

Would + S + rather + V-bare?

Would you rather stay at a hotel or an Airbnb? (Bạn muốn ở khách sạn hay ở Airbnb hơn?)

Cấu trúc would rather ở thì quá khứ

Khi dùng ở quá khứ, would rather không còn đơn thuần là lựa chọn mà mang ý nghĩa tiếc nuối hoặc ước rằng điều gì đó đã xảy ra khác đi. Cấu trúc này dùng để nói về những việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng không như mong muốn.

Thể loại

Công thức

Ví dụ

Khẳng định

S + would rather + have + V3/ed

I’d rather have stayed at home last night. (Tôi thà rằng mình đã ở nhà tối qua – Thực tế là tôi đã đi chơi và giờ tôi thấy hối hận.)

Phủ định

S + would rather + not + have + V3/ed

She’d rather not have bought that expensive dress. (Cô ấy ước là mình đã không mua chiếc váy đắt tiền đó – Thực tế là cô ấy đã mua rồi.)

Nghi vấn

Would + S + rather + have + V3/ed?

Would you rather have chosen a different major? (Bạn có ước rằng mình đã chọn một ngành học khác không?)

Cấu trúc would rather với hai chủ ngữ

Khi có hai chủ ngữ, “would rather” được dùng để thể hiện mong muốn người khác làm hoặc không làm điều gì. Trong cấu trúc này, động từ ở mệnh đề sau thường được chia ở quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành để diễn tả ý giả định, không mang ý nghĩa thời gian thực tế.

cấu trúc would rather với hai chủ ngữ

Cấu trúc would rather ở thì hiện tại hoặc tương lai

Cấu trúc này dùng để diễn tả mong muốn ai đó làm (hoặc không làm) điều gì ở hiện tại/tương lai. Dù nói về hiện tại nhưng động từ sau chủ ngữ thứ hai phải lùi về quá khứ đơn (Past Simple) để thể hiện tính giả định.

Thể

Công thức

Ví dụ

Khẳng định

S1 + would rather (that) + S2 + V2/ed

I’d rather you stayed at home tonight instead of driving in this storm. (Tôi muốn bạn ở nhà tối nay thay vì lái xe trong cơn bão này.)

Phủ định

S1 + would rather (that) + S2 + did not + V-bare

The manager would rather the employees didn't use social media during work hours. (Quản lý muốn nhân viên không sử dụng mạng xã hội trong giờ làm việc.)

Nghi vấn

Would + S1 + rather + S2 + V2/ed?

Would you rather your brother repaired the car himself? (Bạn có muốn anh trai mình tự sửa xe không?)

Lưu ý: Nếu động từ là to be, ta dùng were cho bất kỳ chủ ngữ nào.

Cấu trúc would rather ở thì quá khứ

Đây là cấu trúc dùng để diễn tả một mong muốn trái ngược với những gì đã xảy ra trong quá khứ, thường mang sắc thái nuối tiếc. Động từ ở mệnh đề sau phải lùi về quá khứ hoàn thành (Past Perfect).

Thể loại

Công thức

Ví dụ

Khẳng định

S1 + would rather (that) + S2 + had + V3/ed

I’d rather you had invited Sarah to the party last weekend. (Tôi thà rằng bạn đã mời Sarah đến bữa tiệc cuối tuần trước.)

Phủ định

S1 + would rather (that) + S2 + had not + V3/ed

He would rather his parents hadn't sold the old house. (Anh ấy thà rằng bố mẹ mình đã không bán ngôi nhà cũ đó.)

Nghi vấn

Would + S1 + rather + S2 + had + V3/ed?

Would you rather she had accepted the job offer in Singapore? (Bạn có muốn cô ấy đã chấp nhận lời mời làm việc tại Singapore không?)

Cấu trúc “would rather than” và  “would rather or”

Cấu trúc “would rather than” và  “would rather or” có ý nghĩa và mục đích diễn đạt khác nhau, phục vụ hai tình huống hoàn toàn khác nhau.

Would rather… than…

Đây là dạng phổ biến nhất, dùng khi bạn muốn khẳng định rõ ràng sự ưu tiên giữa hai lựa chọn, trong đó phương án đứng trước luôn được ưu tiên.

Công thức: S + would rather + V1 + than + V2

Cả hai động từ đều ở dạng nguyên mẫu không “to”, và nên giữ cấu trúc song song (verb với verb, noun với noun).

Ví dụ:

  • She would rather resign than work under such pressure. (Cô ấy thà từ chức còn hơn làm việc dưới áp lực như vậy.)
  • She would rather learn online than attend crowded classes. (Cô ấy thích học online hơn là tham gia lớp học đông người.)

Would rather… or…

Ngược lại, would rather… or… thường xuất hiện trong câu hỏi, dùng để đưa ra các lựa chọn và hỏi ý kiến người nghe, thay vì thể hiện sẵn sự ưu tiên.

Công thức: Would + S + rather + V + … or …?

Động từ sau would rather và than đều ở dạng nguyên mẫu không “to”. Nếu sau rather là một cụm danh từ, thì sau than cũng nên là một cụm danh từ để đảm bảo đồng nhất (verb với verb, noun với noun).

Ví dụ:

  • Would you rather cook at home or order food online? (Bạn muốn nấu ăn ở nhà hay đặt đồ ăn online?)
  • Would they rather live in the city or move to the countryside? (Họ muốn sống ở thành phố hay chuyển về nông thôn?)

cấu trúc would rather than và would rather or

Phân biệt cấu trúc would rather, would prefer, would like

Ba cấu trúc Would rather, Would prefer và Would like đều dùng để nói về mong muốn, nhưng lại mang sắc thái và cách dùng khác nhau. Nắm rõ sự khác biệt này không chỉ giúp bạn tránh lỗi ngữ pháp mà còn cải thiện đáng kể tiêu chí Grammatical Range & Accuracy trong bài thi IELTS.

Cấu trúc would rather

Đây là cấu trúc thể hiện sự lựa chọn dứt khoát giữa hai phương án trong một tình huống cụ thể, thường mang tính cá nhân và trực tiếp.

Cấu trúc:

  • S + would rather + V (bare infinitive)
  • S + would rather + V1 + than + V2

Ví dụ:

  • would rather finish this task now than leave it for tomorrow. (Tôi muốn hoàn thành việc này ngay bây giờ hơn là để sang ngày mai)
  • He’d rather work independently than depend on others. (Anh ấy thích làm việc độc lập hơn là phụ thuộc vào người khác)

Cấu trúc would prefer

Cấu trúc này mang sắc thái lịch sự và trang trọng hơn, thường dùng khi nói về sở thích hoặc lựa chọn trong ngữ cảnh trung lập.

Cấu trúc:

  • S + would prefer + to V
  • S + would prefer + N
  • S + would prefer + to V1 + rather than + V2

Ví dụ:

  • would prefer to start early to avoid traffic. (Tôi muốn bắt đầu sớm để tránh kẹt xe)
  • She would prefer tea to soft drinks. (Cô ấy thích trà hơn nước ngọt)
  • They would prefer to invest in skills rather than spend money on luxury items. (Họ thích đầu tư vào kỹ năng hơn là tiêu tiền vào đồ xa xỉ)

Cấu trúc would like

Khác với hai cấu trúc trên, would like chỉ đơn giản dùng để thể hiện mong muốn hoặc lời đề nghị lịch sự, không mang ý nghĩa so sánh.

Cấu trúc:

  • S + would like + to V
  • S + would like + N

Ví dụ:

  • I would like to discuss this issue further. (Tôi muốn thảo luận thêm về vấn đề này)
  • She would like a glass of orange juice. (Cô ấy muốn một ly nước cam)

phân biệt cấu trúc would rather, would prefer, would like

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc would rather

  • Không dùng “to V” hoặc “V-ing” trực tiếp sau Would rather. Động từ theo sau Would rather luôn phải ở dạng nguyên mẫu không “to” (Bare Infinitive).

Ví dụ:

Câu sai: I would rather to eat at home. (Sai) / I would rather eating at home. (Sai)

Câu đúng: I'd rather eat at home. (Tôi thích ăn ở nhà hơn.)

  • Khi muốn diễn tả mong muốn người khác làm điều gì đó ở hiện tại hoặc tương lai, ta dùng cấu trúc giả định. Lúc này, động từ ở mệnh đề sau chia ở thì quá khứ đơn dù ý nghĩa hướng đến hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ: She would rather her son became a doctor someday. (Bà ấy mong muốn con trai mình sau này trở thành bác sĩ.)

Bài tập cấu trúc would rather có đáp án

Bài tập 1: Chọn câu đúng nhất

1. I __________ stay at home and order pizza than go to a crowded restaurant tonight.

a. would rather

b. would prefer

c. would like

2. She __________ you didn’t share her secret with anyone else.

a. would rather

b. would prefer

c. would like

3. We __________ to book the tickets in advance to get a better price.

a. would rather

b. would prefer

c. would like

4. They __________ she had told them the truth about the accident yesterday.

a. would rather

b. would prefer

c. would like

5. I __________ go for a swim now if the water isn't too cold.

a. would rather

b. would prefer

c. would like

6. Would you __________ to have the meeting on Monday or Tuesday?

a. rather

b. prefer

c. like

7. I __________ you stopped smoking in the office; it’s affecting everyone.

a. would rather

b. would prefer

c. would like

8. My parents __________ me to become a doctor, but I chose art.

a. would rather

b. would prefer

c. would like

Bài tập 2: Hoàn thành các câu sau bằng cách điền vào chỗ trống

1. I would rather __________ (travel) to Japan next year than this year.

2. It’s raining heavily. I’d rather we __________ (stay) inside until it stops.

3. She would rather __________ (not/spend) all her savings on that expensive bag last week.

4. They would rather their son __________ (focus) on his studies right now.

5. Would you rather I __________ (pick) you up at 7:00 or 8:00 tonight?

6. I’d rather __________ (not/discuss) this matter in public if you don't mind.

7. We would rather you __________ (finish) the report yesterday as we agreed.

8. He would rather __________ (be) a freelance designer than work in an office.

9. They would rather their neighbors __________ (not/make) so much noise every night.

10. I would rather __________ (have) a quiet dinner last night instead of going to that noisy club.

Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai

Mỗi câu sau có một lỗi sai duy nhất. Hãy tìm và sửa lại cho đúng.

1. I would rather you don't tell him the news until tomorrow.

2. She’d rather to eat at a small cafe than a luxury restaurant.

3. Would you rather he apologizes to you right now for what he said?

4. They would rather you hadn't been so rude to the waiter last night.

5. We’d rather you didn't complained about the service so often.

6. I’d rather you go home early yesterday because you looked tired.

7. My boss would rather the team completes the project by Friday.

8. Would you rather to stay here or go for a walk?

Đáp án gợi ý

Bài tập 1:

1. a

2. a

3. b

4. a

5. a

6. b

7. a

8. b

Bài tập 2:

1. travel

2. stayed

3. not have spent

4. focused

5. picked

6. not discuss

7. had finished

8. be

9. did not make

10. have had

Bài tập 3:

1. don't → didn't (Giả định hiện tại cho người khác)

2. to eat → eat (Would rather + V-bare)

3. apologizes → apologized (Sử dụng V-ed cho giả định hiện tại)

4. Câu này đúng

5. didn't complained → didn't complain (Sau didn't là V-bare)

6. go → had gone (Giả định trái ngược quá khứ: “yesterday”)

7. completes → completed (Giả định cho người khác)

8. to stay → stay

Hiểu rõ cấu trúc would rather sẽ giúp bạn diễn đạt sở thích và sự lựa chọn một cách tự nhiên, chính xác hơn trong tiếng Anh. Khi nắm vững các dạng cấu trúc cùng cách dùng trong từng ngữ cảnh, bạn sẽ tránh được những lỗi phổ biến và tự tin áp dụng vào giao tiếp cũng như bài thi. Hãy luyện tập thường xuyên để sử dụng would rather một cách linh hoạt và hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Would rather là gì?

Would rather (viết tắt là ‘d rather) là một cấu trúc trong tiếng Anh được sử dụng để diễn tả sự ưu tiên hoặc sở thích của một người về một việc gì đó hơn một việc khác. Trong tiếng Việt, nó thường được hiểu là “thà… hơn” hoặc “thích… hơn”.

2. Would rather cộng gì? V-ing hay To V?

Một quy tắc quan trọng cần nhớ: Would rather không đi với V-ing hay To V. Sau Would rather (khi có cùng chủ ngữ), chúng ta luôn cộng với động từ nguyên mẫu không “to” (V-bare).

3. Cấu trúc Would rather than là gì?

Cấu trúc Would rather… than… được dùng để so sánh sự ưu tiên giữa hai hành động cụ thể.

Công thức: S + would rather + V1 (nguyên mẫu) + than + V2 (nguyên mẫu).

4. D'rather là gì?

D'rather là cách viết sai, thực chất là ‘d rather (cách viết tắt của would rather).

5. Cấu trúc Would rather be là gì?

“Would rather be” thường được dùng khi theo sau là tính từ, danh từ hoặc cụm V-ing để diễn tả trạng thái hoặc hành động đang diễn ra.

Ví dụ: I'd rather be free. (Tôi thà được tự do). / I’d rather be lying on a beach right now. (Tôi thà là đang nằm trên bãi biển ngay lúc này).

6. Cấu trúc “Would rather V than V” và “I would rather” có gì khác nhau?

  • I would rather + V: Chỉ đơn giản nêu lên mong muốn/sở thích tại một thời điểm (Ví dụ: I'd rather go now).
  • Would rather V1 than V2: Nhấn mạnh sự so sánh và chọn lựa giữa hai phương án cụ thể (Ví dụ: I'd rather go now than wait for him).

7. Khi nào Would rather đi với mệnh đề (2 chủ ngữ)?

Khi muốn diễn tả mong muốn người khác làm điều gì, ta dùng: S1 + would rather + S2 + V-ed/V2

Dù ý nghĩa hướng đến hiện tại hoặc tương lai, động từ vẫn lùi về quá khứ đơn để thể hiện tính giả định.

Gửi đánh giá