bài tập thì hiện tại tiếp diễn thumbnail

Bài viết này từ IELTS The Tutors tổng hợp hơn 100 bài tập thì hiện tại tiếp diễn, được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao và có kèm đáp án chi tiết. Đây là dịp tốt để bạn ôn lại kiến thức, tránh những lỗi ngữ pháp thường gặp và cải thiện khả năng sử dụng tiếng Anh. Hãy bắt đầu luyện tập ngay để tiến bộ nhanh hơn!

Tổng quan lý thuyết về thì hiện tại tiếp diễn

Theo Cambridge và English Grammar in Use, thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả hành động hoặc sự việc đang diễn ra ngay tại thời điểm nói và vẫn chưa kết thúc. Vì vậy, người học sử dụng thì này khi muốn nói về những hành động đang xảy ra ngay lúc này.

Cách dùng

  • Dùng để mô tả một sự việc đang thực sự thực hiện ngay lúc người nói phát ngôn. Thường đi kèm với now, right now, at the moment, Listen!, Look!

Ví dụ: Look! The cat is chasing a bird in the garden. (Nhìn kìa! Con mèo đang đuổi theo một chú chim trong vườn.)

  • Dùng cho những hành động mang tính chất dài hạn hơn, đang diễn ra xung quanh thời điểm nói nhưng không nhất thiết phải xảy ra ngay lúc đang nói.

Ví dụ: My sister is attending an intensive IELTS course this month. (Tháng này em gái tôi đang tham gia một khóa học IELTS cấp tốc.)

  • Dùng để nói về một sự việc đã được lên lịch trình, chuẩn bị sẵn sàng và không có nghĩa là chắc chắn.

Ví dụ: We are flying to Paris for our summer vacation tomorrow morning. (Chúng tôi sẽ bay đến Paris để nghỉ hè vào sáng mai.)

  • Kết hợp với các trạng từ như always, constantly, continually để nhấn mạnh sự bực bội của người nói về một hành động lặp đi lặp lại.

Ví dụ: He is always losing his keys, which makes us late for work. (Anh ấy cứ luôn làm mất chìa khóa, điều đó khiến chúng tôi bị trễ giờ làm.)

  • Dùng để mô tả các trạng thái đang chuyển biến, phát triển hoặc tăng/giảm theo thời gian.

Ví dụ: Artificial Intelligence is becoming more integrated into our daily lives. (Trí tuệ nhân tạo đang ngày càng trở nên gắn liền hơn với cuộc sống hàng ngày của chúng ta.)

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

Phân loại

Cấu trúc

Ví dụ

Khẳng định

S + am/is/are + V-ing

We are preparing for the English presentation. (Chúng tôi đang chuẩn bị cho bài thuyết trình tiếng Anh.)

Phủ định

S + am/is/are + not + V-ing

He isn’t focusing on the lesson right now. (Anh ấy đang không tập trung vào bài học lúc này.)

Nghi vấn Yes/No

Am/Is/Are + S + V-ing?

→ Yes, S + am/ is/ are.

→ No, S + am/ is/ are not.

Are they discussing the new project in the room? (Họ có đang thảo luận về dự án mới trong phòng không?)

Nghi vấn Wh-

Wh-word + am/is/are + S + V-ing?

Why is she crying alone in the hallway? (Tại sao cô ấy lại đang khóc một mình ở hành lang?)

Lưu ý về cách viết tắt:

  • am = ’m
  • is = ‘s
  • are = ‘re
  • is not = isn’t
  • are not = aren’t

Lưu ý cách chia động từ to be với chủ ngữ:

  • Am: I
  • Is: He, She, It, Danh từ đếm được số ít
  • Are: You, We, They, Danh từ đếm được số nhiều

Dấu hiệu nhận biết

Các trạng từ chỉ thời gianNow (Bây giờ), Right now (Ngay bây giờ), At the moment (Vào lúc này), At present (Hiện tại), Currently (Hiện nay), At + giờ cụ thể + now.

Ví dụ:

  • The marketing team is discussing the new campaign right now. (Đội ngũ marketing đang thảo luận về chiến dịch mới ngay lúc này.)
  • Currently, we are looking for a new English teacher for our center. (Hiện nay, chúng tôi đang tìm kiếm một giáo viên tiếng Anh mới cho trung tâm.)

Các động từ mệnh lệnh gây chú ý (thường có dấu “!” theo sau): Look! (Nhìn kìa!), Watch out! / Look out! (Coi chừng!), Listen! (Nghe này!), Be quiet! / Keep silent! (Hãy im lặng!), Hurry up! (Nhanh lên!).

Ví dụ:

  • Look! The train is leaving the station. Run faster! (Nhìn kìa! Đoàn tàu đang rời ga. Chạy nhanh lên!)
  • Be quiet! The manager is having an important meeting in the next room. (Hãy im lặng! Trưởng phòng đang có một cuộc họp quan trọng ở phòng bên cạnh.)

Lưu ý:

  • Đôi khi “now” được dùng trong văn kể chuyện hoặc các thì khác, nhưng trong các bài thi ngữ pháp cơ bản.
  • Trong khi các trạng từ chỉ tần suất của thì hiện tại đơn thường đứng giữa câu, các trạng từ của thì hiện tại tiếp diễn như “at the moment” thường ưu tiên đứng cuối câu để tạo sự tự nhiên.

Lỗi thường gặp khi làm bài thì hiện tại tiếp diễn

Để làm bài tập thì hiện tại tiếp diễn chính xác, bạn cần chú ý một số lỗi phổ biến sau:

  • Lỗi thiếu thành phần cấu trúc (thiếu am/is/are  hoặc V-ing).

Ví dụ:

Câu sai: She watching a movie right now. → Thiếu trợ động từ “is” / She is watch a movie right now. → Thiếu đuôi “-ing” sau động từ

Chỉnh sửa: She is watching a movie right now. (Ngay lúc này cô ấy đang xem phim.)

  • Dùng hiện tại tiếp diễn cho hành động mang tính thói quen, lâu dài

Thì hiện tại tiếp diễn thường dùng cho hành động mang tính tạm thời. Nếu một việc xảy ra lặp đi lặp lại như một quy luật hoặc sở thích lâu dài, bạn phải dùng thì hiện tại đơn.

Ví dụ:

Câu sai: My father is working in a bank in the city center.

Chỉnh sửa: My father works in a bank in the city center. (Bố tôi làm việc tại một ngân hàng ở trung tâm thành phố.)

Lưu ý: Trong ví dụ trên, bạn chỉ dùng “is working” nếu ông ấy chỉ làm việc ở đó tạm thời trong vài tuần hoặc vài tháng.

  • Dùng hiện tại tiếp diễn cho những quyết định bộc phát ngay lúc nói.

Ví dụ:

Câu sai: The doorbell is ringing. I am opening it. → Việc mở cửa là quyết định tức thì, không được lên kế hoạch trước.

Chỉnh sửa: The doorbell is ringing. I will open it. (Chuông cửa đang reo. Tôi sẽ đi mở cửa.)

Để tránh những lỗi sai thường gặp khi sử dụng thì hiện tại tiếp diễn, bạn nên chủ động vận dụng kiến thức thông qua các bài tập thực hành. Dưới đây là các bài tập được IELTS The Tutors biên soạn, sẽ giúp bạn hiểu chắc hơn cách dùng thì này.

Xem thêm: 100+ bài tập thì hiện tại đơn có đáp án (cơ bản đến nâng cao)

Trọn bộ bài tập thì hiện tại tiếp diễn có đáp án (cơ bản đến nâng cao)

bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn cơ bản

Bài tập 1: Chia động từ phù hợp với thì hiện tại tiếp diễn

1. Look! The bus ________ . (come)

2. I ________ (study) English for my upcoming exam.

3. My parents ________ (have) dinner in a luxury restaurant now.

4. Listen! Someone ________ (knock) at the back door.

5. You ________ (make) always the same mistake!

6. The cat ________ (chase) a mouse under the table.

7. We ________ (look) currently for a new apartment.

8. It ________ (get) darker and darker outside.

9. My brothers ________ (play) video games in their room.

10. The water ________ (boil). Can you turn off the stove?

Đáp án bài tập 1:

1. is coming

2. am studying

3. are having

4. is knocking

5. are always making

6. is chasing

7. are looking

8. is getting

9. are playing

10. is boiling

Bài tập 2: Chuyển đổi động từ sang thì hiện tại tiếp diễn (V-ing)

1. run →  ________

2. lie → ________

3. write → ________

4. swim →  ________

5. dye →  ________

6. picnic →  ________

7. travel →  ________

8. stop →  ________

9. hit →  ________

10. bake →  ________

Đáp án bài tập 2:

1. running

2. lying

3. writing

4. swimming

5. dyeing

6. picnicking

7. traveling / travelling

8. stopping

9. hitting

10. baking

Bài tập  3: Chọn đáp án đúng

1. Why ________ you ________ at me like that?

A. do/look

B. are/looking

C. is/looking

2. She ________ her hair at the moment.

A. is washing

B. washes

C. wash

3. They ________ to the cinema tonight.

A. go

B. are going

C. goes

4. Hurry up! We ________ for you.

A. wait

B. are waiting

C. is waiting

5. I ________ not ________ today.

A. am/work

B. am/working

C. is/working

6. ________ it raining outside?

A. Is

B. Are

C. Am

7. What ________ the children ________?

A. is/doing

B. are/doing

C. do/do

8. Be quiet! My baby ________.

A. sleep

B. is sleeping

C. sleeps

9. We ________ having a great time in Da Lat.

A. is

B. am

C. are

10. Listen! The birds ________.

A. sing

B. are singing

C. sings

Đáp án bài tập 3:

1. B        2. A        3. B        4. B        5. B

6. A        7. B        8. B        9. C        10. B

Bài tập 4: Chuyển câu sang dạng phủ định và nghi vấn của thì hiện tại tiếp diễn

1. He is repairing his bicycle now.

(-) ________________

(?) ________________

2. They are moving to a new house this weekend.

(-) ________________

(?) ________________

3. I am attending an online workshop.

(-) ________________

(?) ________________

4. The wind is blowing strongly.

(-) ________________

(?) ________________

5. She is preparing a surprise party for him.

(-) ________________

(?) ________________

Đáp án bài tập 4

1.

(-) He isn’t repairing his bicycle now.

(?) Is he repairing his bicycle now?

2.

(-) They aren’t moving to a new house this weekend.

(?) Are they moving to a new house this weekend?

3.

(-) I am not attending an online workshop.

(?) Am I attending an online workshop?

4.

(-) The wind isn’t blowing strongly.

(?) Is the wind blowing strongly?

5.

(-) She isn’t preparing a surprise party for him.

(?) Is she preparing a surprise party for him?

Bài tập 5: Hoàn thành câu với từ gợi ý

(Danh sách động từ gợi ý: use / not study / have / prepare / wait / listen / cry / travel / look / not wear. Lưu ý mỗi từ được dùng 1 lần.)

1. At present, my sister ______________________ for the IELTS exam in her room.

2. I can't talk to you right now, I ______________________ a shower.

3. Don't take that dictionary away! I ______________________ it to translate this text.

4. They ______________________ in the library at the moment. In fact, they are at the gym.

5. Who _________ you _________ for at the bus stop in such heavy rain?

6. Be quiet! The baby ______________________ loudly in the next room.

7. Listen! I think someone ______________________ to our private conversation.

8. Currently, my best friend ______________________ around Europe for his summer vacation.

9. Why _________ you _________ at me like that? Is there something on my face?

10. It’s very cold today, but she ______________________ a coat or a scarf.

Đáp án bài tập 5

1. is preparing

2. am having

3. am using

4. aren’t studying

5. are – waiting

6. is crying

7. is listening

8. is traveling (hoặc travelling)

9. are – looking

10. isn’t wearing

Bài tập 6: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh

1. currently / new / a / project / working / on / we / are.

2. why / always / clothes / you / floor / leaving / on / are / your / the / ?

3. tonight / not / is / she / coming / the / to / party.

4. looking / for / what / you / are / under / bed / the / ?

5. increasing / rapidly / cost / living / the / of / is.

6. at / moment / are / they / video / the / playing / games / not.

7. listening / you / to / what / are / kind / music / of / ?

8. training / hard / for / is / he / the / competition / upcoming / marathon.

9. constantly / talking / is / she / during / class / the / in.

10. are / tomorrow / flying / to / we / London / morning / business / on.

Đáp án bài tập 6:

1. We are currently working on a new project.

2. Why are you always leaving your clothes on the floor?

3. She isn’t coming to the party tonight.

4. What are you looking for under the bed?

5. The cost of living is increasing rapidly.

6. They aren’t playing video games at the moment.

7. What kind of music are you listening to?

8. He is training hard for the upcoming marathon.

9. She is constantly talking during the class.

10. We are flying to London tomorrow morning on business.

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn nâng cao

Bài tập 7: Điền dạng đúng của động từ theo thì hiện tại đơn & hiện tại tiếp diễn

1. I (usually / drink) ________ coffee, but today I (drink) ________ tea.

2. (You / recognize) ________ that man? He (look) ________ at us.

3. The sun (rise) ________ in the East. Look! It (rise) ________ now.

4. (She / want) ________ to go out, but it (rain) ________ heavily.

5. My brother (own) ________ a car, but he (not / use) ________ it this month.

6. (You / believe) ________ in ghosts?

7. I (think) ________ you are right.

8. What (you / do) ________?  – I'm a doctor.

9. What (you / do) ________? – I'm looking for my glasses.

10. This soup (taste) ________ delicious.

Đáp án bài tập 7

1. usually drink – am drinking

2. Do you recognize – is looking

3. rises – is rising

4. Does she want – is raining

5. owns – isn’t using

6. Do you believe

7. think

8. do you do

9. are you doing

10. tastes

Bài tập 8: Tìm và sửa lỗi sai

1. Look! The rain is stoping now.

2. I am wanting to buy a new laptop this week.

3. What is they doing in the garden?

4. She always is complaining about her job.

5. My friends are play football every afternoon.

6. Listen! Is someone sing in the room?

7. We are not know the way to the station.

8. I am thinking that movie is very boring.

9. The population of the world increases very fast.

10. Do you having lunch now?

Đáp án bài tập 8:

1. stoping → stopping

2. am wanting → want

3. is they doing → are they doing

4. always is complaining → is always complaining

5. are play → are playing

6. Is someone sing → Is someone singing

7. are not know → don’t know

8. am thinking → think

9. Đúng

10. Do you having → Are you having

Bài tập 9: Dịch các câu sau sang tiếng Anh (Sử dụng Hiện tại tiếp diễn)

1. Dạo này tiếng Anh của tôi đang tiến bộ rõ rệt.

2. Bạn luôn luôn đi học muộn, điều đó thật khó chịu!

3. Có phải bạn đang dự định đi du lịch Hàn Quốc vào tháng tới không?

4. Anh ta không nghe điện thoại của tôi, chắc anh ta đang chơi game rồi.

5. Tại sao bạn lại đang dùng máy tính của tôi mà không hỏi trước?

6. Bố tôi đang không làm việc ở văn phòng tuần này vì ông ấy bị ốm.

7. Chúng tôi đang tổ chức một cuộc họp bí mật ngay lúc này.

8. Nền kinh tế đang thay đổi rất nhanh chóng.

9. Ai đang đứng đợi bạn trước cổng trường vậy?

10. Tôi đang đọc một cuốn tiểu thuyết rất hay của Nguyễn Nhật Ánh.

Đáp án bài tập 9:

1. My English is improving a lot these days.

2. You are always coming to class late.

3. Are you going to travel to Korea next month?

4. He isn’t answering my phone. He is probably playing games.

5. Why are you using my computer without asking?

6. My father isn’t working at the office this week because he is sick.

7. We are having a secret meeting right now.

8. The economy is changing very quickly.

9. Who is waiting for you at the school gate?

10. I am reading a very interesting novel by Nguyen Nhat Anh.

Bài tập 10: Chia động từ theo thì trong ngoặc

1. Keep silent! The principal (speak) ________________ on the stage.

2. I (usually / go) ________________ to the gym after work, but today I am too tired.

3. Wait! I (help) ________________ you with those heavy bags. They look so heavy!

4. The train to Hanoi (leave) ________________ at 8:00 AM every day.

5. Look! The children (run) ________________ after the ice cream truck.

6. Currently, our company (develop) ________________ a new mobile application.

7. I think it (rain) ________________ tomorrow, so don't forget to bring your umbrella.

8. At the moment, my sister (not / study) ________________; she (listen) ________________ to music.

9. Water (freeze) ________________ at 0 degrees Celsius.

10. “The phone is ringing.” – “Okay, I (answer) ________________ it.”

Đáp án bài tập 10:

1. is speaking

2. usually go

3. will help

4. leaves

5. are running

6. is developing

7. will rain

8. isn’t studying – is listening

9. freezes

10. will answer

Tóm lại, để hiểu chắc và dùng đúng thì hiện tại tiếp diễn, cách nhanh nhất và hiệu quả nhất đó là luyện tập đều đặn với nhiều dạng bài khác nhau. Thông qua bộ bài tập thì hiện tại tiếp diễn có đáp án và được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao, vừa giúp bạn ôn lại kiến thức, vừa tự nhận ra và sửa lỗi thường gặp. Hãy duy trì thói quen luyện tập mỗi ngày cùng IELTS The Tutors để sử dụng thì này ngày càng chính xác và tự nhiên hơn.

Gửi đánh giá