![]()
Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) là một thì quan trọng trong tiếng Anh, giúp người nói nhấn mạnh kết quả đã hoàn tất trước một mốc thời gian xác định ở tương lai. Trong bài viết này, IELTS The Tutors sẽ cùng bạn tìm hiểu khái niệm, cấu trúc, cách dùng và ví dụ dễ hiểu để nắm vững thì Future Perfect một cách nhanh chóng.
|
Key Takeaways |
|
Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một mốc thời gian hoặc trước một hành động khác trong tương lai. Trọng tâm của thì này là kết quả đã hoàn tất, không phải quá trình diễn ra.
Trong đó “have” luôn giữ nguyên, không đổi thành has dù chủ ngữ là số ít hay số nhiều. Các cách dùng phổ biến của Future Perfect:
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành thường là các cụm chỉ thời gian như: by + thời gian, by the time, by the end of, before, by then, by this time next year… Động từ chính trong Future Perfect luôn ở dạng V3 (quá khứ phân từ):
Phân biệt nhanh các thì dễ nhầm:
|
Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) là gì?
Thì tương lai hoàn thành dùng (Future Perfect) để diễn tả một hành động hoặc sự việc sẽ hoàn tất trước một mốc thời gian nhất định hoặc trước một hành động khác trong tương lai, nhấn mạnh kết quả đã hoàn tất. Nói cách khác, khi đến mốc thời gian được nhắc tới, hành động đó đã được thực hiện xong rồi.
Ví dụ:
- By next Friday, I will have finished the monthly report. (Trước thứ Sáu tuần tới, tôi sẽ hoàn thành xong bản báo cáo tháng.)
- They will have built their new house before the rainy season starts. (Họ sẽ xây xong ngôi nhà mới trước khi mùa mưa bắt đầu.)
- By the time you return, the kids will have grown so much. (Đến lúc bạn quay về, lũ trẻ chắc đã lớn lên rất nhiều rồi.)

Công thức thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)
Câu khẳng định
Cấu trúc: S + will + have + V3/ed
Trong đó:
- S (subject): chủ ngữ.
- Will, have: trợ động từ (trong thì tương lai hoàn thành, have không cần chia theo chủ ngữ).
- V3: động từ chính chia ở quá khứ phân từ.
Ví dụ:
- By the end of this month, I will have completed the digital marketing course.(Vào cuối tháng này, tôi sẽ hoàn thành xong khóa học tiếp thị kỹ thuật số.)
- They will have moved to their new apartment by December. (Họ sẽ chuyển sang căn hộ mới trước tháng 12.)
Câu phủ định
Cấu trúc: S + will not + have + V3/ed
Viết tắt: “will not” = “won’t”
Ví dụ:
- The engineers won't have fixed the system before the meeting starts. (Các kỹ sư sẽ chưa kịp sửa xong hệ thống trước khi cuộc họp bắt đầu.)
- I won't have finished my degree by the time I turn 22. (Tôi sẽ chưa hoàn thành xong bằng cấp của mình vào lúc tôi 22 tuổi.)
Câu nghi vấn
Câu nghi vấn Yes/ No Question
Cấu trúc: Will + S + have + V3/ed?
→ Yes, S + will.
→ No, S + won’t.
Ví dụ: Will you have sent the invitation letters by tomorrow morning? (Bạn sẽ gửi xong các thư mời trước sáng mai chứ?)
Câu nghi vấn Wh-question
Cấu trúc: Wh- + will + S + have + V3/ed?
Ví dụ: How many chapters will you have read by the end of this week? (Bạn sẽ đọc được bao nhiêu chương trước khi kết thúc tuần này?)

Cùng chủ đề: Công thức 12 thì trong tiếng Anh một cách đơn giản, dễ nhớ
Cách dùng thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh
Dùng để diễn tả hành động hoặc sự việc đã hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong tương lai.
Trong câu thường xuất hiện các cụm như by + mốc thời gian, by the end of, hoặc before.
Ví dụ:
- By the end of this year, the company will have launched three new smartphone models. (Tính đến cuối năm nay, công ty sẽ đã tung ra ba mẫu điện thoại thông minh mới.)
- By 2030, the government will have planted one billion new trees. (Tính đến năm 2030, chính phủ sẽ trồng xong một tỷ cây xanh mới.)
Diễn tả một hành động, sự việc sẽ hoàn thành trước một hành động, sự việc khác trong tương lai.
Thông thường:
- Hành động xảy ra trước: dùng Future Perfect
- Hành động xảy ra sau: dùng Hiện tại đơn
Ví dụ:
- By the time the guests arrive, we will have prepared all the appetizers. (Đến lúc khách đến, chúng tôi sẽ chuẩn bị xong tất cả các món khai vị.)
- The film will have started by the time we get to the cinema. (Bộ phim có lẽ đã bắt đầu rồi khi chúng ta đến rạp.)

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành
Dấu hiệu quan trọng nhất để nhận biết thì tương lai hoàn thành là sự xuất hiện của các từ chỉ thời gian. Dưới đây là các cụm phổ biến:
- By + mốc thời gian (by tomorrow, by next year…)
Ví dụ: By next Monday, the team will have submitted the final proposal. (Trước thứ Hai tới, bản đề xuất đã được nộp xong.)
- By the time + mệnh đề hiện tại đơn
Ví dụ: By the time you wake up, I will have finished my morning run. (Vào lúc bạn thức dậy, tôi đã hoàn thành xong việc chạy bộ.)
- By the end of + khoảng thời gian
Ví dụ: By the end of this year, she will have saved $5,000 for her trip. (Tính đến cuối năm nay, cô ấy sẽ đã tiết kiệm đủ 5.000 USD.)
- Before + mốc thời gian/ hành động
Ví dụ: Before the guests arrive, we will have cleaned the entire house. (Trước khi khách đến, chúng tôi đã dọn dẹp xong cả căn nhà.)
- Khoảng thời gian + from now
Ví dụ: Three months from now, they will have graduated from high school. (Ba tháng kể từ bây giờ, họ sẽ đã tốt nghiệp trung học.)
- By then: đến lúc đó
Ví dụ: The new stadium opens in September. By then, the construction crew will have finished all the seating areas. (Sân vận động mới sẽ mở cửa vào tháng 9. Đến lúc đó, đội ngũ thi công sẽ đã hoàn thành xong toàn bộ khu vực khán đài.)
- By this time: trước lúc đó
Ví dụ: By this time next year, our company will have expanded to three more countries. (Tính đến thời điểm này sang năm, công ty chúng ta sẽ đã mở rộng thêm sang ba quốc gia nữa.)

Cách chia động từ trong thì tương lai hoàn thành
Động từ chính trong thì tương lai hoàn thành phải được chia ở dạng quá khứ phân từ (V3). Tùy loại động từ mà cách chia sẽ khác nhau:
Với động từ có quy tắc
Với động từ có quy tắc, bạn chỉ cần thêm đuôi -ed vào sau động từ nguyên mẫu.
Ví dụ:
- work → worked
- finish → finished
- clean → cleaned
Một số quy tắc thêm -ed thường gặp:
- Động từ kết thúc bằng -e → chỉ cần thêm -d
Ví dụ: close → closed
- Động từ kết thúc bằng phụ âm + y → đổi y thành i rồi thêm -ed
Ví dụ: study → studied
- Động từ một âm tiết, kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm → gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm -ed
Ví dụ: stop → stopped
Với động từ bất quy tắc
Với động từ bất quy tắc, bạn không thêm -ed mà phải dùng dạng V3 trong bảng động từ bất quy tắc.
Ví dụ:
- write → written
- go → gone
- do → done
- see → seen

Phân biệt thì tương lai hoàn thành với các thì dễ nhầm lẫn
Thì tương lai hoàn thành và tương lai đơn
Sự khác biệt chính giữa thì tương lai hoàn thành và thì tương lai đơn nằm ở cách nhìn nhận hành động trong tương lai: đang xảy ra hay đã hoàn tất.
|
Tương lai hoàn thành |
Tương lai đơn |
|
Nhấn mạnh rằng hành động sẽ hoàn tất trước một mốc thời gian hoặc trước một sự việc khác trong tương lai. |
Nhấn mạnh rằng một hành động sẽ xảy ra trong tương lai, nhưng không nhấn mạnh việc hành động đó đã hoàn thành hay chưa. |
|
I will have written the report by tomorrow. (Trước ngày mai, tôi sẽ đã viết xong báo cáo rồi.) → Đến mai là đã có kết quả cuối cùng. |
I will write the report tomorrow. (Ngày mai tôi sẽ viết báo cáo.) → Có thể mai mới bắt đầu viết). |
Thì tương lai hoàn thành và tương lai tiếp diễn
Sự khác biệt chính giữa hai thì này nằm ở trạng thái của hành động tại một thời điểm trong tương lai: hành động đang diễn ra hay đã hoàn thành.
|
Tương lai hoàn thành |
Tương lai tiếp diễn |
|
Diễn tả một hành động đã hoàn tất trước thời điểm đó. |
Diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai. |
|
By 9 PM, I will have watched the movie. (Trước 9 giờ tối, tôi đã xem xong phim rồi.) → Lúc 9 giờ tôi có thể đang làm việc khác. |
At 9 PM, I will be watching the movie. (Lúc 9 giờ tối, tôi đang xem phim.) → Phim vẫn đang chiếu. |
Thì tương lai hoàn thành và hiện tại hoàn thành
Sự khác biệt giữa thì tương lai hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành nằm ở mốc thời gian của hành động đã hoàn tất.
|
Tương lai hoàn thành |
Hiện tại hoàn thành |
|
Nhấn mạnh hành động sẽ hoàn thành trước một mốc thời gian nào đó trong tương lai. |
Nhấn mạnh hành động đã hoàn thành trước thời điểm hiện tại hoặc có liên quan đến hiện tại. |
|
By the end of this month, I will have lost 5kg. (Đến cuối tháng này, tôi sẽ đã giảm được 5kg). |
I have lost 5kg so far. (Tôi đã giảm được 5kg tính đến lúc này). |
Tham khảo:
Ứng dụng thì tương lai hoàn thành trong bài thi IELTS
Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) là một trong những thì giúp bạn ghi điểm cao trong bài thi IELTS, đặc biệt là ở tiêu chí Grammatical Range and

Trong IELTS Writing Task 1 (Dạng biểu đồ xu hướng)
Với những đề bài có dự đoán xu hướng trong tương lai, thì tương lai hoàn thành rất hữu ích để mô tả mốc thời gian mà một số liệu dự kiến đạt đến một mức cụ thể.
Cách dùng phổ biến là mô tả rằng đến một năm nào đó, một chỉ số sẽ đã đạt được một giá trị nhất định.
Ví dụ: By 2040, the percentage of people using renewable energy will have reached 50%. (Đến năm 2040, tỷ lệ người sử dụng năng lượng tái tạo sẽ đạt khoảng 50%.)
→ Câu này nhấn mạnh rằng trước hoặc vào năm 2040, con số 50% đã được đạt tới.
Trong IELTS Writing Task 2
Ở Task 2, bạn có thể dùng thì tương lai hoàn thành khi đưa ra dự đoán hoặc giải pháp cho một vấn đề xã hội trong tương lai. Cách diễn đạt này giúp lập luận trở nên rõ ràng và thuyết phục hơn.
Thì này thường được dùng để nói rằng nếu một biện pháp được áp dụng ngay từ bây giờ, một kết quả tích cực sẽ hoàn thành trước một mốc thời gian trong tương lai.
Ví dụ: If the government implements stricter laws now, we will have eliminated plastic waste in the oceans by the end of the decade. (Nếu chính phủ áp dụng các quy định nghiêm ngặt hơn ngay từ bây giờ, chúng ta có thể loại bỏ rác thải nhựa trong đại dương trước khi thập kỷ này kết thúc.
Trong IELTS Speaking (Part 1 & Part 3)
Trong bài thi Speaking, thì tương lai hoàn thành thường được dùng khi bạn nói về mục tiêu cá nhân hoặc dự đoán những thay đổi trong tương lai.
- Speaking Part 1: Kế hoạch cá nhân
Question: What do you hope to achieve in the next 5 years? (Bạn hy vọng sẽ đạt được điều gì trong 5 năm tới?)
Answer: Well, hopefully, I will have obtained my Master's degree by then. (Hy vọng là đến lúc đó tôi sẽ đã hoàn thành bằng Thạc sĩ.)
- Speaking Part 3: Dự đoán sự thay đổi của xã hội
Question: How will technology change our lives in the future? (Công nghệ sẽ thay đổi cuộc sống của chúng ta như thế nào trong tương lai?)
Answer: It is predicted that by the middle of the century, AI will have replaced many manual jobs. (Người ta dự đoán rằng vào giữa thế kỷ này, trí tuệ nhân tạo sẽ thay thế nhiều công việc chân tay.)
Bài tập thì tương lai hoàn thành có đáp án
Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc
Hoàn thành các câu sau bằng thì tương lai hoàn thành của động từ trong ngoặc.
1. By next Friday, we ______ (complete) the final report.
2. By the time the movie starts, they ______ (arrive) at the cinema.
3. I ______ (finish) my assignment by midnight tonight.
4. By the end of this semester, she ______ (learn) a lot of new academic skills.
5. Before the guests arrive, my mother ______ (prepare) all the dishes.
6. By this time tomorrow, we ______ (reach) our destination.
7. They ______ (not/build) the new bridge by the end of this year.
8. By the time you call me, I ______ (leave) the office.
9. By 2030, many countries ______ (reduce) their carbon emissions significantly.
10. ______ you ______ (complete) the project by the deadline?
Bài tập 2: Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh
1. finished / will / by / the / report / tomorrow / have / she
2. the / time / by / meeting / starts / will / arrived / they / have / the
3. have / by / will / we / the / airport / reached / then
4. by / will / saved / they / enough / money / have / next / year
5. by / the / end / of / the / day / will / solved / problem / the / have / we
6. finished / won’t / by / tonight / he / the / task / have
7. will / the / students / have / course / completed / the / by / next / month
8. by / you / will / read / have / this / book / the / weekend
Bài tập 3: Dịch các câu sau sang tiếng Anh
1. Tôi sẽ hoàn thành bài thuyết trình trước 9 giờ sáng mai.
2. Trước khi bạn đến, chúng tôi sẽ chuẩn bị xong mọi thứ cho bữa tiệc.
3. Đến năm 2035, nhiều thành phố sẽ xây xong hệ thống tàu điện ngầm mới.
4. Cô ấy sẽ chưa hoàn thành cuốn sách này trước tuần tới.
5. Trước khi kỳ thi bắt đầu, tôi sẽ ôn tập xong tất cả các chương.
6. Tính đến cuối năm nay, anh ấy sẽ làm việc ở công ty này được 10 năm.
7. Bạn sẽ tiết kiệm đủ tiền để mua laptop mới trước tháng tới chứ?
8. Trước khi bố mẹ tôi về nhà, tôi sẽ dọn dẹp xong phòng của mình.
Đáp án gợi ý
Bài tập 1:
1. will have completed
2. will have arrived
3. will have finished
4. will have learned
5. will have prepared
6. will have reached
7. will not have built
8. will have left
9. will have reduced
10. Will you have completed
Bài tập 2:
1. She will have finished the report by tomorrow.
2. By the time the meeting starts, they will have arrived.
3. We will have reached the airport by then.
4. They will have saved enough money by next year.
5. By the end of the day, we will have solved the problem.
6. He won’t have finished the task by tonight.
7. The students will have completed the course by next month.
8. By the weekend, you will have read this book.
Bài tập 3:
1. I will have finished the presentation before 9 a.m. tomorrow.
2. Before you arrive, we will have prepared everything for the party.
3. By 2035, many cities will have built new subway systems.
4. She will not have finished this book before next week.
5. Before the exam starts, I will have reviewed all the chapters.
6. By the end of this year, he will have worked at this company for 10 years.
7. Will you have saved enough money to buy a new laptop before next month?
8. Before my parents get home, I will have cleaned my room.
Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) giúp người học diễn tả những hành động sẽ hoàn tất trước một mốc thời gian trong tương lai, thường đi kèm với các cụm như by tomorrow, by next year, by the time…. Mặc dù không xuất hiện quá thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày, việc hiểu rõ và sử dụng đúng thì này sẽ giúp bạn diễn đạt ý tưởng chính xác hơn và nâng cao khả năng viết, nói tiếng Anh. Vì vậy, hãy luyện tập thêm với các ví dụ và bài tập để sử dụng Future Perfect một cách tự nhiên và hiệu quả.
Trên đây, IELTS The Tutors đã chia sẻ kiến thức chi tiết về cấu trúc, cách dùng của thì tương lai hoàn thành cùng một số bài tập cơ bản. Đừng quên luyện tập và ứng dụng thường xuyên để nhanh chóng thành thạo kiến thức này nhé!
Câu hỏi thường gặp
1. Thì tương lai hoàn thành dùng khi nào?
Thì này được dùng để nhấn mạnh một hành động đã kết thúc trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong tương lai.
2. Công thức thì tương lai hoàn thành có gì đặc biệt?
Điểm cần lưu ý nhất trong công thức của thì tương lai hoàn thành là trợ động từ “have” luôn giữ nguyên mẫu cho tất cả các ngôi chủ ngữ.
Cấu trúc: S + will + have + V3/ed
Tuyệt đối không được dùng “will has” ngay cả khi chủ ngữ là He, She hay It.
3. Làm sao để nhận biết thì tương lai hoàn thành nhanh nhất?
Dấu hiệu nhận biết tương lai hoàn thành đặc trưng nhất là sự xuất hiện của từ “By” (có nghĩa là “trước lúc/tính đến lúc”). Các cụm từ thường gặp bao gồm: By then, by that time, By the end of + [thời gian], By the time + [mệnh đề hiện tại đơn], Before + [mốc thời gian tương lai].
4. Thì tương lai hoàn thành khác gì với tương lai đơn?
- Tương lai đơn (Future Simple): Chỉ đơn thuần nói một việc sẽ xảy ra (nhấn mạnh hành động).
- Tương lai hoàn thành (Future Perfect): Nói về một việc sẽ đã xong (nhấn mạnh kết quả).
So sánh: “I will clean the house” (Tôi sẽ dọn nhà) và “I will have cleaned the house by the time you arrive” (Lúc bạn đến thì tôi đã dọn xong nhà rồi).
5. Có động từ nào không được dùng ở thì tương lai hoàn thành không?
Hầu hết các động từ đều có thể dùng ở thì này. Tuy nhiên, bạn cần cẩn thận với các động từ trạng thái (stative verbs) như know, believe, be, understand…. Mặc dù chúng có thể dùng ở dạng hoàn thành, nhưng chúng không bao giờ được dùng ở dạng tiếp diễn.
6. Tại sao sau “By the time” lại dùng hiện tại đơn dù nói về tương lai?
Đây là quy tắc về mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng Anh. Trong các mệnh đề bắt đầu bằng When, By the time, As soon as…, chúng ta không được phép dùng “will”. Do đó, hành động xảy ra sau sẽ được lùi về thì hiện tại đơn. Ví dụ: By the time he arrives (không dùng will arrive), we will have started the meeting.


