![]()
Bạn đang cần tìm bài tập thì hiện tại đơn có đáp án để luyện tập? Bài viết này từ IELTS The Tutors tổng hợp hơn 100 bài tập được chọn lọc kỹ lưỡng, từ mức cơ bản đến nâng cao, phù hợp với nhiều trình độ khác nhau. Đây không chỉ là dịp để bạn ôn lại kiến thức mà còn giúp nhận ra và sửa những lỗi thường gặp khi chia động từ. Hãy bắt đầu luyện tập ngay với bộ bài tập dưới đây để cải thiện khả năng sử dụng tiếng Anh của mình.
Ôn tập lý thuyết thì hiện tại đơn (Present simple)
Khái niệm và cách dùng thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn (Present Simple) là một trong những thì cơ bản và được dùng rất phổ biến trong tiếng Anh. Một số cách dùng của thì hiện tại đơn:
- Dùng để diễn tả những thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại, xảy ra thường xuyên trong cuộc sống hằng ngày.
Ví dụ: I drink coffee every morning. (Tôi uống cà phê mỗi sáng.)
- Diễn tả những sự thật hiển nhiên, chân lý hoặc những điều luôn đúng và không thay đổi theo thời gian.
Ví dụ: Water boils at 100°C. (Nước sôi ở 100 độ C.)
- Dùng để diễn tả suy nghĩ, cảm xúc và trạng thái, thường đi kèm với các động từ như like, love, believe, know…
Ví dụ: She feels happy today. (Cô ấy cảm thấy vui hôm nay.)
- Dùng để diễn tả lịch trình, thời gian biểu cố định hoặc các sự kiện đã được sắp xếp sẵn như giờ tàu, giờ bay, lịch học.
Ví dụ: The train leaves at 7 a.m. (Tàu khởi hành lúc 7 giờ sáng.)
- Dùng trong mệnh đề “if” của câu điều kiện loại 1 để diễn tả điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai.
Ví dụ: If it rains, we stay at home. (Nếu trời mưa, chúng tôi ở nhà.)
Công thức của thì hiện tại đơn
Cấu trúc thì hiện tại đơn được chia thành hai nhóm: với động từ to be và với động từ thường.
|
|
Động từ to be |
Động từ thường |
|
Câu khẳng định |
S + am/is/are + N/Adj Ví dụ: She is very friendly. (Cô ấy rất thân thiện.) |
S + V(s/es) + … Ví dụ: He plays football every weekend. (Anh ta chơi bóng đá mỗi tuần.) |
|
Câu phủ định |
S + am/is/are + not + N/Adj Ví dụ: They are not ready. (Họ chưa sẵn sàng.) |
S + do/does not + V-inf + … Ví dụ: She doesn’t sleep at night. (Cô ấy không ngủ cả đêm.) |
|
Câu hỏi Yes/No |
Am/Is/Are + S + N/Adj? Ví dụ: Are you busy? (Bạn có bận không?) → Yes, I am. / No, I am not. |
Do/Does + S + V-inf + …? Ví dụ: Do you like coffee? (Bạn có thích cà phê không?) → Yes, I do. / No, I don’t. |
|
Câu hỏi Wh- |
Wh-word + am/is/are + S + …? Ví dụ: Where is the bus station? (Trạm xe buýt ở đâu?) |
Wh-word + do/does + S + V-inf + …? Ví dụ: What does he do after work? (Anh ta thường làm gì sau giờ làm?) |
Lưu ý về cách viết tắt:
- am = ’m
- is = ‘s
- are = ‘re
- is not = isn’t
- are not = aren’t
Lưu ý cách chia động từ to be với chủ ngữ:
- I: am
- he, she, it, danh từ đếm được số ít: is
- you, we, they, danh từ đếm được số nhiều: are
Các dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Nhóm trạng từ chỉ tần suất
- Tần suất cao: Always (Luôn luôn), Usually (Thường xuyên), Normally/Generally (Thông thường/Nhìn chung).
- Tần suất trung bình: Often/Frequently (Thường), Sometimes (Thỉnh thoảng), Occasionally (Đôi khi).
- Tần suất thấp/Phủ định: Seldom/Rarely/Hardly (Hiếm khi), Never (Không bao giờ).
Ví dụ:
- He usually goes jogging before breakfast. (Anh ấy thường chạy bộ trước bữa sáng.)
- They are never late for the weekly meeting. (Họ không bao giờ đi muộn trong cuộc họp hàng tuần.)
Nhóm cụm từ chỉ thời gian với “Every”
Các cụm từ này thường đứng ở đầu câu hoặc cuối câu để nhấn mạnh tính chu kỳ của hành động.
- Every day/night/week/month/year: Mỗi ngày/đêm/tuần/tháng/năm.
- Every morning/afternoon/evening: Mỗi sáng/chiều/tối.
- Every Monday/Tuesday…: Mỗi thứ Hai/thứ Ba…
Ví dụ:
- The marketing team reports their results every month. (Đội ngũ marketing báo cáo kết quả mỗi tháng.)
- I visit my grandparents every weekend. (Tôi đến thăm ông bà vào mỗi cuối tuần.)
Nhóm trạng từ xác định tần suất cụ thể
Nhóm này giúp người học diễn đạt chính xác số lần thực hiện hành động trong một khoảng thời gian.
- Tính đơn lẻ: Daily (Hàng ngày), Weekly (Hàng tuần), Monthly (Hàng tháng), Quarterly (Mỗi quý), Yearly (Hàng năm).
- Số lần lặp lại: Once a week (Một lần một tuần), Twice a month (Hai lần một tháng), Three times a year (Ba lần một năm)
Ví dụ:
- We update our website content daily. (Chúng tôi cập nhật nội dung website hàng ngày.)
- She attends a yoga class twice a week. (Cô ấy tham gia lớp học yoga hai lần một tuần.)
Lưu ý: Khi bạn thấy các từ như “hardly” hay “rarely”, câu đó đã mang nghĩa phủ định. Vì vậy, ta không cần thêm “not” (don't/doesn't) vào động từ nữa.
Một số lưu ý về cách chia động từ thì hiện tại đơn
Để hoàn thành chính xác 100 bài tập hiện tại đơn, bạn cần nắm vững các quy tắc quan trọng sau:
Quy tắc thêm đuôi -s/es vào sau động từ
Khi chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (He, She, It hoặc Danh từ số ít), động từ cần được chia theo các quy tắc sau:
- Trường hợp phổ biến: Thêm -s vào sau hầu hết các động từ.
Ví dụ: speak → speaks, eat → eats, climb → climbs.
- Động từ kết thúc bằng -o, -s, -x, -ch, -sh, -z: Thêm -es.
Ví dụ: brush → brushes, miss → misses, relax →relaxes.
- Động từ kết thúc bằng “Phụ âm + y”: Đổi -y thành -i rồi thêm -es.
Ví dụ: fly → flies, copy → copies, reply → replies.
Lưu ý: Nếu kết thúc bằng “Nguyên âm (a, e, i, o, u) + y”, chỉ cần thêm -s. (Ví dụ: play → plays).
- Trường hợp đặc biệt: go → goes, do → does, have → has.
Quy tắc phát âm đuôi -s/es chuẩn xác
Việc thêm đuôi không chỉ thay đổi cách viết mà còn thay đổi cách đọc của từ. Có 3 cách phát âm chính:
|
Phát âm là /s/ |
Phát âm là /ɪz/ |
Phát âm là /z/ |
|
Khi động từ kết thúc bằng các âm vô thanh: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/. |
Khi động từ kết thúc bằng các âm xuýt: /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /dʒ/, /ʒ/. |
Các trường hợp còn lại |
|
Ví dụ: Cooks /kʊks/, Hats /hæts/, Laughs /lɑːfs/ |
Ví dụ: Kisses /ˈkɪsɪz/, Boxes /ˈbɒksɪz/, Washes /ˈwɒʃɪz/, Languages /ˈlæŋɡwɪdʒɪz/ |
Ví dụ: Cleans /kliːnz/, Dreams /driːmz/, Follows /ˈfɒloʊz/ |
Ôn tập thêm: Bài tập các thì trong tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao
Trọn bộ bài tập thì hiện tại đơn có đáp án từ cơ bản đến nâng cao
Để học chắc và nhớ lâu, dưới đây là hệ thống bài tập thì hiện tại đơn có đáp án từ cơ bản đến nâng cao được IELTS The Tutors biên soạn, giúp bạn tự ôn luyện hiệu quả ngay tại nhà.

Bài tập thì hiện tại đơn cơ bản có đáp án
Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc theo dạng khẳng định
1. My father (read) ________ the newspaper every morning.
2. They (play) ________ soccer in the park on Sundays.
3. She (cook) ________ dinner for her family at 6 pm.
4. The sun (rise) ________ in the East.
5. We (study) ________ English at a local center.
6. A cat (sleep) ________ about 12 to 16 hours a day.
7. My friends (go) ________ to the cinema once a month.
8. He (wash) ________ his car every weekend.
9. Mary (brush) ________ her teeth twice a day.
10. The train (leave) ________ at 7:30 am tomorrow.
Bài tập 2: Điền dạng đúng của động từ to be (am/is/are)
1. I ________ a teacher at a primary school.
2. The flowers in the garden ________ very beautiful.
3. ________ your mother a nurse?
4. My brother and I ________ good at swimming.
5. It ________ (not/be) cold today.
6. Where ________ you from?
7. These books ________ very interesting for children.
8. Her name ________ Lan. She ________ 20 years old.
9. They ________ (not/be) at home right now.
10. That skyscraper ________ the tallest building in the city.
Bài tập 3: Chuyển các câu sau sang dạng phủ định và nghi vấn
1. She drinks milk every day.
(-) _________________________________________________
(?) _________________________________________________
2. They live in a big city.
(-) _________________________________________________
(?) _________________________________________________
3. He loves playing video games.
(-) _________________________________________________
(?) _________________________________________________
4. We have breakfast at 7 am.
(-) _________________________________________________
(?) _________________________________________________
5. The shop opens at 9 am.
(-) _________________________________________________
(?) _________________________________________________
6. My brother fixes his bike every weekend.
(-) _________________________________________________
(?) _________________________________________________
7. The cats sleep on the sofa.
(-) _________________________________________________
(?) _________________________________________________
8. She teaches English at a famous center.
(-) _________________________________________________
(?) _________________________________________________
9. You go to the gym on Tuesdays.
(-) _________________________________________________
(?) _________________________________________________
10. It rains a lot in the summer.
(-) _________________________________________________
(?) _________________________________________________
Bài tập 4: Hoàn thành câu bằng cách chọn và chia động từ cho sẵn
(Động từ: speak – have – fly – do – teach – watch – like – drink – close – work)
1. My brother ___________ to Da Nang every summer.
2. She ___________ three languages: English, French, and German.
3. The bank ___________ at 4:30 pm on weekdays.
4. I ___________ orange juice for breakfast.
5. Mr. Nam ___________ math at my school.
6. They ___________ a small house near the beach.
7. My sister ___________ in a big bank in Hanoi.
8. We ___________ cartoons on TV every evening.
9. My cat ___________ playing with a ball of wool.
10. You always ___________ your homework after dinner.
Bài tập 5: Chọn đáp án đúng nhất
1. My sister _______ to bed early.
A. go
B. goes
C. going
D. does go
2. _______ your father _______ in an office?
A. Do/work
B. Does/works
C. Does/work
D. Is/work
3. They _______ like spicy food.
A. doesn't
B. don't
C. are not
D. do
4. The Earth _______ around the Sun.
A. move
B. moving
C. moves
D. is move
5. What _______ you _______ for a living?
A. do/do
B. does/do
C. do/does
D. are/do
6. My parents _______ breakfast at 6:30.
A. has
B. haves
C. have
D. having
7. She _______ very happy today.
A. are
B. am
C. be
D. is
8. Water _______ at 0 degrees Celsius.
A. freezes
B. freeze
C. freezing
D. does freeze
9. How often _______ she _______ her grandparents?
A. do/visit
B. does/visit
C. does/visits
D. is/visit
10. We _______ usually _______ to music in the evening.
A. don't/listen
B. doesn't/listen
C. not/listen
D. don't/listens
Đáp án gợi ý:
Bài tập 1:
1. reads
2. play
3. cooks
4. rises
5. study
6. sleeps
7. go
8. washes
9. brushes
10. leaves
Bài tập 2:
1. am
2. are
3. Is
4. are
5. isn't
6. are
7. are
8. is/is
9. aren't
10. is
Bài tập 3:
1.
(-) She doesn't drink milk every day.
(?) Does she drink milk every day?
2.
(-) They don't live in a big city.
(?) Do they live in a big city?
3.
(-) He doesn't love playing video games.
(?) Does he love playing video games?
4.
(-) We don't have breakfast at 7 am.
(?) Do we have breakfast at 7 am?
5.
(-) The shop doesn't open at 9 am.
(?) Does the shop open at 9 am?
6.
(-) My brother doesn't fix his bike every weekend.
(?) Does your brother fix his bike every weekend?
7.
(-) The cats don't sleep on the sofa.
(?) Do the cats sleep on the sofa?
8.
(-) She doesn't teach English at a famous center.
(?) Does she teach English at a famous center?
9.
(-) You don't go to the gym on Tuesdays.
(?) Do you go to the gym on Tuesdays?
10.
(-) It doesn't rain a lot in the summer.
(?) Does it rain a lot in the summer?
Bài tập 4:
1. flies
2. speaks
3. closes
4. drink
5. teaches
6. have
7. works
8. watch
9. likes
10. do
Bài tập 5:
1. B
2. C
3. B
4. C
5. A
6. C
7. D
8. A
9. B
10. A
Bài tập thì hiện tại đơn nâng cao có đáp án
Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc
Lưu ý: Cẩn thận với các động từ chỉ trạng thái (think, believe, smell, have…) và các ngữ cảnh tạm thời.
1. I (think) __________ your idea is great, but I (not / think) __________ of implementing it right now.
2. The coffee (smell) __________ delicious. (You / use) __________ a new brand today?
3. Usually, I (drive) __________ to work, but this week I (take) __________ the bus because of the heavy rain.
4. Why (you / look) __________ at me like that? (I / say) __________ something wrong?
5. My brother (have) __________ two cars, and he (have) __________ a lot of trouble with the old one at the moment.
6. The water (boil) __________! Please turn off the stove.
7. Shh! The baby (sleep) __________. He normally (sleep) __________ for two hours in the afternoon.
8. (You / understand) __________ what the professor (explain) __________ on the board right?
9. It (not / rain) __________ much in the summer, but it (rain) __________ very hard outside now.
10. I (not / belong) __________ to any political party, as I (prefer) __________ to stay independent.
Bài tập 2: Hoàn thành đoạn văn (Sử dụng dạng đúng của động từ)
Ngữ cảnh: Một lá thư phàn nàn về sự thay đổi của môi trường sống.
At the moment, I (1. sit) __________ in my garden and I (2. watch) __________ the construction workers across the street. They (3. build) __________ a new shopping mall where the old park used to be. Every day, the noise (4. start) __________ at 7 am and it (5. annoy) __________ me deeply. I (6. believe) __________ that our city (7. need) __________ more green spaces, not more shops. My neighbors (8. feel) __________ the same way, and we (9. plan) __________ to protest tomorrow. It (10. seem) __________ that the authorities (11. not / listen) __________ to our concerns. I (12. hope) __________ this letter (13. reach) __________ someone who can help before the situation (14. get) __________ even worse.
Bài tập 3: Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh
(Chú ý vị trí trạng từ tần suất và trợ động từ.)
1. rarely / my / drinks / father / coffee / before / going / bed / to.
2. looking / why / those / at / people / are / us / so / strangely / ?
3. usually / doesn't / she / wear / jeans / but / wearing / is / she / them / today.
4. think / do / you / what / of / the / new / policy / company / ?
5. doesn't / Mike / understand / why / sister / his / is / crying / right / now.
6. always / he / forgets / his / keys / which / me / really / annoys.
7. frequency / how / do / you / update / your / social / media / account / ?
8. the / arrives / at / train / 8 PM / tonight / according / to / the / schedule.
Bài tập 4: Tìm và sửa lỗi sai trong mỗi câu sau
1. I am owning three different types of cameras for my job.
2. Look! The bus comes. We need to run!
3. She is always forgetting her umbrella when it rains.
4. Do you believe in what he is saying to us right now?
5. This soup is tasting a bit too salty for me.
6. My sister doesn't has any money to buy a new laptop.
7. I am not knowing the answer to this difficult question.
8. Where are you coming from? – I'm from Vietnam.
Bài tập 5: Viết lại câu dựa trên các từ gợi ý
(Tập trung vào sự thay đổi trạng thái)
1. Minh / not / normally / study / late / but / he / prepare / for / IELTS / exam / this month.
2. The sun / set / in / the West / and / it / get / dark / now.
3. You / recognize / that man / who / stand / over there / ?
4. My boss / fly / to / Tokyo / next Monday / for / a / conference. (Lịch trình)
5. I / usually / like / tea / but / I / prefer / drinking / water / today.
Đáp án gợi ý
Bài tập 1:
1. think / am not thinking
2. smells / Are you using
3. drive / am taking
4. are you looking / Have I said
5. has / is having
6. is boiling
7. is sleeping / sleeps
8. Do you understand / is explaining
9. doesn't rain / is raining
10. don't belong / prefer.
Bài tập 2:
1. am sitting
2. am watching
3. are building
4. starts
5. annoys
6. believe
7. needs
8. feel
9. are planning
10. seems
11. are not listening
12. hope
13. reaches
14. gets.
Bài tập 3:
1. My father rarely drinks coffee before going to bed.
2. Why are those people looking at us so strangely?
3. She usually doesn't wear jeans, but she is wearing them today.
4. What do you think of the new company policy?
5. Mike doesn't understand why his sister is crying right now.
6. He always forgets his keys, which really annoys me.
7. How frequency do you update your social media account?
8. The train arrives at 8 PM tonight according to the schedule.
Bài tập 4:
1. am owning → own
2. comes → is coming
3. Câu này đúng nếu mang nghĩa than phiền
4. Đúng
5. is tasting → tastes
6. doesn't has → doesn't have
7. am not knowing → don't know
8. are you coming → do you come.
Bài tập 5:
1. Minh doesn't normally study late, but he is preparing for the IELTS exam this month.
2. The sun sets in the West and it is getting dark now.
3. Do you recognize that man who is standing over there?
4. My boss flies to Tokyo next Monday for a conference.
5. I usually like tea, but I prefer drinking water today.
Nắm chắc thì hiện tại đơn sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài và giao tiếp bằng tiếng Anh. Thông qua bộ bài tập thì hiện tại đơn có đáp án từ IELTS The Tutors, bạn không chỉ ôn lại kiến thức mà còn dễ dàng nhận ra và sửa các lỗi chia động từ thường gặp. Hãy duy trì việc luyện tập đều đặn mỗi ngày để sử dụng thì này chính xác và tự nhiên hơn trong cả giao tiếp lẫn bài thi.


